LẤY TỦY RĂNG LÀ GÌ? VÌ SAO PHẢI THỰC HIỆN PHƯƠNG PHÁP LẤY TỦY RĂNG?

Phương pháp lấy tủy răng được chỉ định thực hiện trong những trường hợp sâu răng nặng, viêm tủy. Vậy lấy tủy răng có sao không, lấy tủy răng có ảnh hưởng gì không?

Tủy răng được cấu tạo bởi 2 phần là buồng tủy và ống tủy, đây là nơi chứa các mạch máu nuôi dưỡng răng và dây thần kinh truyền cảm giác từ bên ngoài khi kích thích vào răng. Tủy răng nằm sâu bên trong ngà răng nhưng thông với cơ thể bằng những lỗ nhỏ ở chân răng.

          1. LẤY TỦY RĂNG LÀ GÌ? VÌ SAO PHẢI THỰC HIỆN PHƯƠNG PHÁP LẤY TỦY RĂNG?

Phương pháp lấy tủy răng là phương pháp điều trị loại bỏ tủy răng đã bị nhiễm khuẩn. Tủy răng nằm sâu bên trong răng và ở dưới chân răng. Bằng cách lấy đi tủy răng đã chết, sau đó làm sạch răng, khử trùng, lấy tủy răng là phương pháp ngăn ngừa tủy nhiễm trùng ảnh hưởng đến răng và giúp giữ lại răng.

Tủy răng bị nhiễm trùng nếu không được điều trị sẽ gây đau nhức răng kéo dài, gây viêm chóp răng nặng, thậm chí tủy bị hoại tử và nghiêm trọng hơn có thể ảnh hưởng đến cả hàm răng cũng như các cơ quan khác.

          2. TRƯỜNG HỢP NÀO CẦN ĐIỀU TRỊ BẰNG PHƯƠNG PHÁP LẤY TỦY RĂNG?

Phương pháp lấy tủy răng được chỉ định trong một số trường hợp cần được điều trị sau:

  • Sâu răng nghiêm trọng, sâu răng xuống đến chân răng, gây đau nhức răng kéo dài, đau âm ỉ.
  • Răng bị mẻ, vỡ miếng lớn, tủy răng lộ ra, xương răng bị viêm nhiễm.
  • Ê buốt răng khi nhai, ăn thức ăn nóng hoặc lạnh.
  • Khi tủy răng chết gây cảm giác đau nhức lan vào xương, thậm chí lên đến vùng thái dương, não.
  • Xuất hiện mụn nhọt ở nướu và mủ trắng ở chân răng gây hôi miệng,tình trạng này thường xuyên tái phát.
  • Sưng nướu, đau nướu, thâm nướu.
  • Bị chấn thương khiến răng bị vỡ, mẻ, lộ tủy răng.

          3. PHƯƠNG PHÁP LẤY TỦY RĂNG ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?

Để biết lấy tủy răng có ảnh hưởng gì không, chúng ta cần biết quá trình lấy tủy răng diễn ra như thế nào. Dưới đây là 5 bước thực hiện lấy tủy răng cơ bản tại các cơ sở nha khoa:

  • Bước 1 – Bác sĩ nha khoa thăm khám và chỉ định chụp phim: Để có cái nhìn tổng quát về cấu trúc răng cần được lấy tủy và tình hình sức khỏe răng miệng hiện tại, bác sĩ nha khoa sẽ thăm khám, sau đó chỉ định bệnh nhân chụp X-quang để kiểm tra răng bị nhiễm trùng tủy cần được điều trị.
  • Bước 2 – Tiến hành gây tê cục bộ: Bác sĩ nha khoa tiến hành gây tê cục bộđể người bệnh không thấy đau khi điều trị phương pháp lấy tủy răng. Thuốc diệt tủy được sử dụng trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng với thuốc gây tê.
  • Bước 3 – Đặt đế cao su vào chân răng: Đế cao su được đặt vào sát răng cần lấy tủy để cách ly giữa răng với nướu và khoang miệng, nhằm ngăn chặn thuốc hoặc hóa chất chảy vào miệng hoặc đường hô hấp gây nguy hiểm đến sức khỏe. Bên cạnh đó, đế cao su còn có tác dụng giữ răng được khô sạch trong quá trình thực hiện phương pháp lấy tủy răng.
  • Bước 4 – Lấy tủy răng: Bác sĩ nha khoa sử dụng mũi khoan chuyên dụng đã được khử trùng để khoan một lỗ nhỏ vào phần thân răng và đi xuống ống tủy. Sau đó, phần tủy bị viêm nằm bên dưới chân răng sẽ được hút sạch bằng tay hoặc máy. Tiếp theo, bác sĩ nha khoa sẽ rửa và làm sạch ống tủy. Người bệnh chụp X-quang răng thêm một lần nữa để chắc chắn rằng không còn tủy bị viêm bên trong.
  • Bước 5 – Trám ống tủy: Bác sĩ nha khoa dùng vật dụng chuyên dụng để thay thế phần tủy răng được lấy đi, trám lại và lấp đầy ống tủy. Đây là bước quan trọng cuối cùng khi điều trị phương pháp lấy tủy răng, yêu cầu phải thực hiện kỹ lưỡng để làm khít ống tủy. Ở bước này, bác sĩ cũng có thể tiến hành bọc sứ răng đã lấy tủy tùy theo nhu cầu của người bệnh.

Bệnh nhân điều trị lấy tủy chụp X-quang lần cuối để chắc chắn đã loại bỏ hết tủy viêm và tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ nha khoa để kiểm tra các vấn đề phát sinh (nếu có).

          4. LẤY TỦY RĂNG CÓ ẢNH HƯỞNG GÌ KHÔNG?

Hiện nay, với sự phát triển của khoa học và công nghệ, các phương pháp điều trị nha khoa càng hiện đại, hỗ trợ quá trình lấy tủy răng được diễn ra nhẹ nhàng, suôn sẻ và không gây đau. Tuy nhiên, phương pháp lấy tủy răng có thể gây ra một số ảnh hưởng sau:

  • Răng yếu và dễ sứt mẻ: Về mặt cấu trúc, răng sau khi bị lấy tủy sẽ yếu hơn vì ngắt sự kết nối với các mạch máu nuôi răng, khiến răng giòn và dễ bị vỡ, mẻ. Để bảo vệ răng sau khi lấy tủy, giải pháp được đưa ra là bọc sứ răng.
  • Răng xỉn màu: Sau khi điều trị lấy tủy, răng sẽ trở nên xỉn màu hơn so với những răng khác vì đã mất sự nuôi dưỡng từ mạch máu. Do đó, bọc sứ vừa giúp bảo vệ răng khỏi tình trạng mẻ, nứt, vừa che giấu răng bị xỉn màu.
  • Tác động vào xoang mũi: Với những trường hợp điều trị phương pháp lấy tủy răngở các răng ở hàm trên gần với xoang mũi, việc lấy tủy có thể ảnh hưởng đến xoang mũi. Khí từ dụng cụ có thể thẩm thấu vào xoang mũi khiến bệnh nhân thấy khó chịu trong mũi, tắc mũi hoặc đau đầu. Tuy nhiên, ảnh hưởng này rất hiếm gặp và sẽ biến mất trong khoảng 1 – 2 tuần sau điều trị lấy tủy.
  • Tuổi thọ của răng giảm: Răng sau khi lấy tủy sẽ trở nên yếu hơn, tuổi thọ của răng cũng giảm. Vì vậy, người bệnh cần chăm sóc răng miệng đúng cách để bảo vệ răng.
  • Đau răng, viêm tủy răng: Nếu sau khi điều trị bằng phương pháp lấy tủy răngmà bệnh nhân vẫn còn thấy đau răng, thậm chí còn dẫn đến viêm tủy, xuất hiện ủ mủ bên trong xương hàm thì đó có thể là do quá trình điều trị tủy không được đảm bảo về yếu tố vệ sinh, chưa lấy hết tủy và ống tủy chưa được làm sạch triệt để. Đau nhức răng sau khi lấy tủy cũng có thể do quá trình điều trị lấy tủy làm thủng sàn tủy hoặc chóp tủy, hay trám bít ống tủy không cẩn thận. Khi đó, bệnh nhân nên đến gặp nha sĩ ngay lập tức để được chữa trị.

          5. LÀM THẾ NÀO ĐỂ HẠN CHẾ NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA LẤY TỦY RĂNG?

Để hạn chế những ảnh hưởng của phương pháp lấy tủy răng, người bệnh nên tuân theo hướng dẫn chăm sóc răng miệng của nha sĩ và lưu ý những lời khuyên sau:

  • Sau khi điều trị lấy tủy, bệnh nhân có thể chườm lạnh bên ngoài má để giúp làm giảm cơn đau.
  • Hàng ngày, người bệnh nên sử dụng chút muối pha với nước ấm để súc miệng nhằm hạn chế vi khuẩn gây bệnh răng miệng.
  • Chải răng đúng cách 2 lần/ngày, tránh dùng tăm để xỉa lấy thức ăn mắc ở răng, thay vào đó nên sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch các kẽ răng.
  • Thăm khám nha sĩ theo lịch hẹn và định kỳ ít nhất 6 tháng/lần.
  • Nếu thấy ê buốt, đau nhức răng sau khi điều trị bằng phương pháp lấy tủy răng, người bệnh nên thăm khám nha khoa sớm.
  • Tránh ăn đồ cứng, dai, thức ăn quá nóng hoặc lạnh.
  • Hạn chế đồ ăn ngọt, nhiều tinh bột và chất kích thích như thuốc lá, rượu bia, …

Hiện nay, phương pháp lấy tủy răng là kỹ thuật điều trị nha khoa phổ biến, sử dụng máy móc, thiết bị hiện đại, giúp giữ lại răng bị viêm tủy, hạn chế những cơn đau răng âm ỉ và kéo dài làm ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống.

Hãy đặt lịch tư vấn với Nha Khoa Việt Nha Bình Dương hoặc liên hệ HOTLINE 093 745 4444 ngay nhé.

RĂNG KHÔN CÓ TÁC DỤNG GÌ ? KHI NÀO NÊN NHỔ ?

Mọc răng khôn không có ý nghĩa gì về chức năng nhai bởi hàm răng 28 cái đã đủ để con người ăn uống thường ngày. Hơn nữa, răng nằm sâu bên trong hàm nên không mang ý nghĩa thẩm mỹ cao, hơn nữa còn có thể gây xô lệch mất thẩm mỹ.

          1. RĂNG KHÔN LÀ GÌ?

Thực chất răng khôn là tên gọi được dùng để chỉ những chiếc răng hàm mọc cuối cùng của mỗi bên hàm, hay gọi là răng số 8. Chiếc răng này không xuất hiện ở trẻ nhỏ khi mới mọc răng hay khi đã thay răng mà xuất hiện cuối cùng, thường ở người trưởng thành 18 tuổi trở lên.

Do răng khôn mọc sau cùng mà vòm miệng của con người thường không có đủ chỗ để chúng mọc bình thường. Do đó, răng khôn mọc lệch, xô lẫn nhau, mọc chen chỗ các răng khác, dẫn đến sưng, đau đớn.

Có nhiều trường hợp gặp phải tình trạng những chiếc răng khôn mọc ngầm, mọc lệch không can thiệp kịp thời, khiến phần nướu răng sưng tấy, dễ tích đọng thức ăn gây hôi miệng, viêm nướu…

          2. RĂNG KHÔN CÓ TÁC DỤNG GÌ?

Thực chất những chiếc răng số 8 này gọi là răng khôn bởi chúng thường mọc khi con người đã trưởng thành, ở độ tuổi khôn lớn, có thể tự nhận thức mọi thứ.

Do xuất hiện muộn, phải trải quá trình mọc chân răng và đủ lớn thì răng khôn mới có thể bắt đầu nhú lên khỏi lợi. Rất nhiều trường hợp răng khôn mọc không thuận lợi, khiến mọi người gặp không ít đau đớn và phiền toái. Do đó, với nhiều người, răng khôn gần như không có tác dụng về mặt thẩm mỹ hay chức năng nhai.

Răng khôn gần như không có tác dụng về mặt thẩm mỹ hay chức năng nhai

Nói cách khác, răng khôn còn là “kẻ thù” của nhiều người bởi chúng mang lại phiền toái và đau đớn rất nhiều. Hầu như răng khôn đều phải nhổ, dù sớm dù muộn. Theo kết quả điều tra của Tổ Chức Chăm Sóc Răng Miệng Hoa Kỳ, ước tính tới nay có khoảng 85% răng khôn bị nhổ bỏ thay vì được tồn tại đến hết quãng đời.

Cũng có nhiều người quan niệm rằng răng khôn không tự nhiên mà mọc lên, hay răng khôn có ý nghĩa riêng của nó nên không nên nhổ bỏ. Hàm răng đủ của con người là có 32 răng, trong đó 4 răng khôn ở cả hàm trên và hàm dưới.

Không những không có ý nghĩa đặc biệt gì mà mọc răng khôn còn gây hàng loạt biến chứng nguy hiểm. Đầu tiên, quá trình mọc răng khôn bao giờ cũng gây những cơn đau nhức khó chịu hơn là mọc những răng khác.

Răng khôn mọc còn có thể gây nhiều biến chứng như: viêm nhiễm, đau nhức khi bị mọc răng khôn. Răng khôn mọc lệch, mọc ngầm khiến bệnh nhân sưng, đau nhức trong miệng nên không thể nhai thức ăn.

Nếu tình trạng viêm nhiễm do răng khôn kéo dài mà không khám hay can thiệp kịp thời sẽ gây phá hủy xương xung quanh chiếc răng này, điều tệ hại hơn là dễ làm xô cả hàm răng còn lại.

          3. KHI NÀO NÊN NHỔ RĂNG KHÔN?

Lý do cần nhổ răng khôn là bởi răng khôn thường mọc ở các vị trí không thuận lợi, hoặc khi xương hàm đã hết chỗ mà răng khôn lại nằm quá sâu trong hàm. Việc này sẽ khiến khó vệ sinh, tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, sinh sôi và tăng nguy cơ viêm nướu, sâu răng.

Răng khôn gây đau đớn, khó chịu với nhiều người

Đã có nhiều trường hợp mọc răng khôn nhưng không nhổ bỏ và không được chữa trị kịp thời nên gây lây lan nhiễm trùng sang các khu vực xung quanh.

  • Cần nhổ răng khôn khi răng khôn mọc gây các biến chứng đau, u nang, nhiễm trùng lặp đi lặp lại, ảnh hưởng đến các răng lân cận.
  • Khi răng khôn chưa gây biến chứng nhưng có khe giắt thức ăn giữa răng khôn và răng bên cạnh, tương lai sẽ ảnh hưởng đến răng bên cạnh thì cũng nên nhổ bỏ để ngăn ngừa biến chứng.
  • Khi răng khôn mọc thẳng, đủ chỗ, không bị xương và nướu cản trở nhưng không có răng đối diện ăn khớp, khiến răng khôn trồi dài tới hàm đối diện, tạo bậc thang giữa các răng, gây nhồi nhét thức ăn, lở loét nướu hàm thì nên nhổ bỏ.
  • Răng khôn mọc thẳng, đủ chỗ, không bị cản trở song hình dạng bất thường, dị dạng, nhỏ, gây nhồi nhét thức ăn với răng bên cạnh, tương lai sẽ gây sâu răng và viêm nha chu răng bên cạnh thì nên chỉ định nhổ.
  • Răng khôn có bệnh nha chu hoặc sâu răng, bệnh nhân cần làm chỉnh hình, trồng răng giả.
  • Răng khôn là nguyên nhân của một số bệnh toàn thân khác.

Không phải bất cứ trường hợp răng khôn nào cũng cần phải nhổ, và không phải tất cả răng khôn đều phải nhổ. Có thể bảo tồn giữ răng khôn ở những trường hợp sau:

  • Răng khôn mọc thẳng, bình thường, không bị kẹt với mô xương và nướu, không gây biến chứng. Trường hợp này nếu giữ lại thì bệnh nhân cần dùng chỉ nha khoa và bàn chải chuyên dụng để làm sạch triệt để.
  • Bệnh nhân mắc các bệnh lý mạn tính như tim mạch, rối loạn đông cầm máu, đái tháo đường…
  • Răng khôn liên quan trực tiếp đến một số cấu trúc quan trọng như xoang hàm, dây thần kinh…

Hãy đặt lịch tư vấn với Nha Khoa Việt Nha Bình Dương hoặc liên hệ HOTLINE 093 745 4444 ngay nhé.

MẤT RĂNG VĨNH VIỄN PHẢI LÀM SAO?

Mỗi chiếc răng trên cung hàm sẽ có một chức năng, ý nghĩa riêng. Do đó, nếu chẳng may bị mất răng vĩnh viễn phải làm sao? Lúc này, bạn nên tìm cách phục hình sớm để đảm bảo sự ổn định cho hàm răng, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm, bảo vệ những chiếc răng còn lại và sức khỏe răng miệng.

  1. NGUYÊN NHÂN KHIẾN BẠN MẤT RĂNG
  • Vệ sinh răng miệng kém và không khám răng định kỳ: Chải răng không đúng cách, lười chải răng hay không chăm sóc răng miệng một cách toàn diện bằng cách sử dụng chỉ nha khoa, nước súc miệng,… mỗi ngày sẽ dẫn đến các bệnh lý răng miệng như: sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu, về lâu dài sẽ làm mất răng. Bên cạnh đó, việc không khám răng định kỳ, không cạo vôi răng để phát hiện các bệnh lý nha khoa và có phương pháp điều trị kịp thời cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất răng.
  • Chế độ dinh dưỡng chưa hợp lý: Thiếu canxi khiến răng không còn chắc chắn, dễ lung lay và gẫy rụng. Mặt khác, nếu bạn có chế độ ăn uống không hợp lý, ăn nhiều những thực phẩm chứa đường, Carbohydrates và axit có thể làm tổn hại đến men răng và nướu.
  • Thói quen sinh hoạt không tốt: Nghiến răng lâu ngày sẽ gây mòn, ngắn răng và ảnh hưởng xấu đến cấu trúc răng. Hút thuốc lá cũng là nguyên nhân làm trầm trọng tình trạng viêm nướu, dễ gây mất răng.
  • Các chấn thương vùng răng miệng: Những hoạt động thể thao hay tai nạn bất ngờ vùng khoang miệng làm răng gây gãy, vỡ răng, từ đó gây mất răng.
  • Sức khỏe và tuổi tác: Người cao tuổi dễ bị gãy rụng răng do răng bị lão hóa, không còn chắc khỏe. Những người mắc bệnh tiểu đường, huyết áp cao, viêm khớp, ung thư khớp cắn…khiến răng yếu hơn, dễ rụng hơn người bình thường.

  1. TÁC HẠI CỦA VIỆC MẤT RĂNG MÀ KHÔNG ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ SỚM

Mất răng có thể do nhiều nguyên nhân gây nên nhưng nhìn chung đều gây hậu quả không nhỏ đến thẩm mỹ và sức khỏe. Trong đó có thể kể đến những tác hại như:

  • Ảnh hưởng đến chức năng ăn uống, tiêu hoá: Khi mất răng vĩnh viễn sẽ khiến lực nhai bị giảm sút, thức ăn không được nghiền nhỏ, từ đó dẫn đến việc khó tiêu, dễ mắc các bệnh về đường tiêu hoá và không hấp thụ được chất dinh dưỡng.
  • Tiêu xương hàm: Khi răng bị mất, lực nhai không còn, xương hàm có thể bị tiêu dần. Khi xương hàm ngày càng tiêu bớt, dây thần kinh càng gần niêm mạc miệng. Chính vì thế, nếu bệnh nhân sử dụng loại hàm giả tháo lắp thì có thể chạm vào dây thần kinh gây đau.
  • Ảnh hưởng đến thẩm mỹ khuôn mặt: Xương hàm có tác dụng nâng đỡ toàn bộ cấu trúc khuôn mặt. Do đó, khi xương hàm bị tiêu do mất răng lâu ngày sẽ làm biến dạng khuôn mặt: má hóp, lão hoá sớm, xuất hiện nhiều nếp nhăn,… gây mất thẩm mỹ, khiến khuôn mặt bị già hơn so với tuổi.
  • Ảnh hưởng đến các răng còn lại: Khi răng bị mất, răng đối diện sẽ mất đi lực nâng đỡ và có chiều hướng trồi lên vào khoảng trống do mất răng gây ra, lâu ngày sẽ dẫn đến tình trạng răng tự di chuyển và xô lệch so với vị trí ban đầu.

  1. MẤT RĂNG VĨNH VIỄN PHẢI LÀM SAO?

Khi bị mất răng vĩnh viễn, bạn nên tìm hiểu thật kỹ và lựa chọn cho mình một nha khoa uy tín để thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt. Hiện nay, để phục hồi răng mất có 3 giải pháp phổ biến như sau:

  • Phục hình tháo lắp

Đây là kỹ thuật phục hình răng giả cho những răng đã mất (mất nhiều răng, hoặc mất nguyên hàm), đảm bảo chức năng ăn nhai và tính thẩm mỹ, đồng thời người sử dụng có thể tự tháo lắp và vệ sinh dễ dàng. Tuy nhiên, sử dụng hàm tháo lắp sẽ khiến bệnh nhân khó chịu, vướng víu; sức ăn nhai yếu, dễ gây hôi miệng và các bệnh răng miệng; hơn nữa, nếu sử dụng trong thời gian lâu dài sẽ gây tiêu xương hàm.

  • Phục hình răng sứ thẩm mỹ (cầu răng sứ)

Là giải pháp phục hình răng phổ biến bằng việc sử dụng các răng kế cận răng mất để làm trụ nâng đỡ cầu răng. Ưu điểm của cầu răng sứ là khả năng phục hình răng mất nhanh chóng, chỉ từ 2 – 3 ngày, mang lại thẩm mỹ và đảm bảo chức năng nhai cho bệnh nhân. Bên cạnh đó, chi phí thực hiện cầu răng sứ thấp hơn nhiều so với trồng răng Implant. Chi phí này phụ thuộc nhiều vào vật liệu sứ được chọn để làm cầu răng.

Tuy nhiên, do mài ít nhất hai răng kế cận để làm trụ nên sẽ làm cho răng yếu đi. Về lâu dài, sức ăn nhai không như răng thật. Mặt khác, vị trí mất răng có thể bị tiêu xương dẫn đến tụt nướu, lộ chân răng của răng trụ gây mất thẩm mỹ.

  • Trồng răng Implant

Là phương pháp phục hồi răng bằng cách cấy ghép trụ titanium vào bên trong xương hàm nhằm thay thế cho chân răng thật đã bị nhổ bỏ. Trên chân răng cấy ghép này, ta kết nối bằng abutment, sau đó gắn vào một mão răng sứ để phục hồi hình dáng, thẩm mỹ và chức năng như răng thật.

  1. TRỒNG RĂNG IMPLANT – GIẢI PHÁP PHỤC HỒI RĂNG HIỆU QUẢ NHẤT

Trồng răng Implant là một phương pháp giúp phục hồi răng đã mất ưu việc nhất hiện nay, với tỷ lệ thành công rất cao, chiếm khoảng 97% đến 100% và được các chuyên gia nha khoa khuyên dùng. Implant sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật, khắc phục các khuyết điểm của cầu răng sứ, hàm tháo lắp như sau:

  • Răng Implant không ảnh hưởng gì đến các răng kế cận.
  • Trụ Implant thay thế chân răng đã mất, có khả năng chịu lực tốt, giúp ăn nhai khỏe như răng thật.
  • Ngăn ngừa tình trạng tiêu xương hàm.
  • Độ bền dài lâu, có thể tồn tại đến suốt đời nếu được phục hồi đúng chuẩn và bệnh nhân có cách chăm sóc răng tại nhà đúng đắn, tuân theo những chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý:

  • Trồng răng Implant là phương pháp nha khoa phức tạp, đòi hỏi bác sĩ phải có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm mới mới điều trị thành công được cho bệnh nhân.
  • Cơ sở vật chất nơi cấy ghép Implant phải tuân thủ nghiêm ngặt yếu tố vô trùng cùng trang thiết bị nha khoa hiện đại, đáp ứng các tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
  • Những trường hợp mất răng lâu năm, xương hàm vùng quanh chân răng bị tiêu lớn thì trước khi cấy ghép răng Implant, bác sĩ sẽ tiến hành ghép xương rồi mới cấy trụ Implant.

Vậy nên, hãy tìm hiểu và lựa chọn địa chỉ nha khoa uy tín, bác sĩ giỏi để case điều trị của bạn đạt kết quả như ý.

Với  tâm huyết xây dựng và phát triển Nha Khoa Việt Nha Bình Dương trở thành 1 nha khoa chuẩn mực, đẳng cấp ngay tại Việt Nam. Chúng tôi không những đầu tư về chuyên môn, cơ sở vật chất mà còn ở thái độ, sự chuyên nghiệp, chỉn chu trong tiếp đón, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng trước và sau điều trị. Đội ngũ nhân viên trợ thủ, chăm sóc khách hàng được đào tạo bài bản, kỹ năng chuyên nghiệp luôn hỗ trợ, tư vấn nhiệt tình cho khách hàng.

Hãy đặt lịch tư vấn với Nha Khoa Việt Nha Bình Dương hoặc liên hệ HOTLINE 093 745 4444 ngay nhé.

NGHIẾN RĂNG: NGUYÊN NHÂN VÀ HƯỚNG ĐIỀU TRỊ

     1. NGHIẾN RĂNG LÀ GÌ?

1.1 Hoạt động chức năng và hoạt động cận chức năng

Các hoạt động của hệ thống nhai được chia làm 2 loại:

  • Chức năng (nhai, nói, nuốt).
  • Cận chức năng (mút môi, má; cắn móng tay; nghiến răng).

Các hoạt động chức năng là hoạt động cơ có kiểm soát. Nghĩa là chúng cho phép hệ thống nhai thực hiện chức năng cần thiết nhưng chỉ trong giới hạn gây hại ít nhất cho cấu trúc.

Hoạt động cận chức năng là những hoạt động có ý thức hoặc không có ý thức của hệ thống nhai. Chúng lặp đi lặp lại, có sự tiếp xúc trực tiếp, gián tiếp hoặc không tiếp xúc các răng mà không nhằm thực hiện chức năng.

1.2 Nghiến răng là một hoạt động cận chức năng có sự tiếp xúc các răng với nhau

Tật nghiến răng được định nghĩa là “hoạt động lặp đi lặp lại của cơ hàm, đặc trưng bởi sự siết chặt hoặc nghiến của răng và/hoặc bởi sự giằng và đẩy của hàm dưới”. Hoạt động này có thể tạo nên âm thanh ken két hoặc không.

Nghiến răng không thực hiện chức năng của hệ thống nhai và có thể gây chấn thương khớp cắn. Khớp cắn ảnh hưởng lên chức năng của cơ, qua đó tác động đến khớp thái dương hàm. Do đó, bất kỳ sự thay đổi nào trong khớp cắn đều ảnh hưởng đến cả cơ và khớp. Sai khớp cắn chính là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây tật nghiến răng. Hậu quả của nó có thể gây ra đau khớp thái dương hàm.

     2. DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG

Một số dấu hiệu và triệu chứng giúp bạn nhận biết bệnh nghiến răng:

  • Nghiến hoặc siết chặt răng, đi kèm đó với là âm thanh đặc biệt, thậm chí có thể lớn đến mức đánh thức người ngủ cùng.
  • Đau khớp thái dương hàm.
  • Đau, mỏi cơ nhai và cơ vùng cổ.
  • Nhức đầu (đặc biệt vùng thái dương sau khi thức dậy buổi sáng).
  • Răng nhạy cảm, di động quá mức, mòn bất thường.
  • Gãy vỡ miếng trám/men răng.
  • Tụt nướu.
  • Có vết hằn lõm trên lưỡi.
  • Đường nhai trắng hiện rõ trên mặt trong má.
  • Xuất hiện các gồ xương ở hàm trên và dưới.
  • Tăng hoạt động cơ (ghi nhận bởi đồ thị đa ký giấc ngủ).
  • Phì đại cơ.
  • Giảm chất lượng giấc ngủ, hay thấy mệt mỏi.
  • Giảm lưu lượng nước bọt.
  • Giới hạn há miệng.

     3.HẬU QUẢ CỦA NGHIẾN RĂNG

Nghiến răng mức độ nặng có thể gây ra những tình trạng sau:

  • Phá hủy răng, xương hàm.
  • Đau nhức đầu.
  • Đau vùng đầu mặt.
  • Rối loạn khớp thái dương hàm (nghe tiếng click khi há đóng miệng ở vùng trước tai).

     4. ĐIỀU TRỊ NHA KHOA

Điều trị nha khoa có thể không làm ngưng nghiến răng. Các điều trị này nhằm cải thiện tình trạng mòn răng và ngăn ngừa sự phá hủy trầm trọng.

  • Điều chỉnh khớp cắn: Nếu có bất kỳ cản trở khớp cắn nào, nó cần được loại bỏ bằng điều chỉnh (mài bớt/thêm vào). Tuy nhiên, trước khi thực hiện, bạn phải đảm bảo cơ được thư giãn. Mục đích để bạn có thể thực hiện được các chuyển động sinh lý bình thường.
  • Máng nhai: Là một máng bằng nhựa che phủ bề mặt răng hàm trên và hàm dưới. Máng được thiết kế riêng cho từng người, có thể tháo lắp dễ dàng. Chức năng của máng là hướng dẫn chuyển động của hàm dưới. Đồng thời, nó cũng giúp thư giãn cơ, giảm đau cơ. Sử dụng máng nhai sẽ giúp ngăn sự mòn răng do nghiến, ngăn tổn thương đến các cấu trúc nha chu. Việc sử dụng máng nhai giúp làm giảm nghiến răng vào ban đêm.
  • Chỉnh nha: Răng chen chúc, lệch lạc làm ảnh hưởng đến khớp cắn. Việc chỉnh nha làm thay đổi khớp cắn có thể giảm tình trạng nghiến răng.
  • Phục hồi khớp cắn: Nghiến răng làm phá vỡ bề mặt men răng hoặc phục hồi, khiến răng nhạy cảm. Có thể trám, bọc mão lại các vị trí bị ảnh hưởng bởi nghiến răng.

Nghiến răng là thói quen cận chức năng, chiếm tỷ lệ lớn trong dân số. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh có thể dễ thấy. Tuy nhiên, cơ chế và nguyên nhân thật sự vẫn chưa rõ ràng. Hiện tại, vẫn chưa có phương pháp nào điều trị triệt để bệnh. Các hướng điều trị chủ yếu nhằm giảm sự gây hại, giảm ảnh hưởng của nghiến răng lên hệ thống nhai. Việc duy trì lối sống tốt, kiểm tra sức khỏe thường xuyên giúp phát hiện và ngăn chặn sớm sự phá hủy của bệnh.

RĂNG BỊ THƯA PHẢI LÀM SAO? CHỮA TRỊ RĂNG THƯA Ở ĐÂU UY TÍN?

1. RĂNG BỊ THƯA LÀ NHƯ THẾ NÀO?

Thông thường, một hàm răng đẹp là một hàm răng đều, có khớp cắn không quá sâu, các răng mọc gần nhau một cách đều đặn. Răng thưa là tình trạng hàm bị thiếu răng thiếu răng, hoặc các răng trên cung hàm mọc tách xa nhau. Đây là một khiếm khuyết về răng có thể dễ dàng nhận thấy. Đi kèm với nó còn có những biểu hiện về răng như khoảng cách giữa các răng lớn, răng không đều,…

Tình trạng răng thưa hàm dưới là như thế nào? Hãy tìm hiểu ngay qua bài viết: “Răng thưa hàm dưới là như thế nào? Nên làm gì với răng thưa hàm dưới?”

2. HẬU QUẢ CỦA RĂNG THƯA

Khi răng thưa, yếu tố ảnh hưởng đầu tiên là thẩm mỹ. Răng thưa làm mất tính thẩm mỹ trên khuôn mặt, từ đó làm giảm tự tin của người có nhược điểm này, đặc biệt là đối với chị em phụ nữ.

Tiếp theo, răng thưa cũng gây nên nhiều vấn đề đáng lo ngại về mặt sức khỏe răng miệng. Khoảng cách giữa răng lớn sẽ dễ dàng làm thức ăn bị vướng lại. Chúng tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn thâm nhập và phát triển. Nhiều bệnh về nướu lợi như sâu răng, viêm lợi, viêm nha chu,… xuất hiện. Xỉn màu ở các cạnh răng là một trong số những biểu hiện dễ thấy nhất.

Hơn nữa, răng thưa sẽ yếu hơn hẳn răng bình thường. Nguyên nhân là bởi các răng đứng không sát nhau. Đồng thời chịu nhiều tác động lớn từ lực nhai thức ăn. Việc này có thể dẫn đến chứng viêm khớp thái dương hàm. Hoặc một số bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa. Răng thưa có thể gây ra hiện tượng mất thêm răng, rụng răng sớm hơn so với những người có răng mọc đều.

Sau khi hiểu được sơ bộ về răng thưa, bạn chắc chắn sẽ muốn tìm ngay câu trả lời cho câu hỏi “Răng bị thưa phải làm sao mới tốt?”. Nhưng nếu bạn không biết lý do tại sao răng bạn bị thưa thì sẽ không chọn được giải pháp phù hợp. Hãy đọc tiếp nội dung sau đây để hiểu hơn về răng thưa nhé.

3.VÌ SAO RĂNG BỊ THƯA?

Có rất nhiều loại nguyên nhân gây ra hiện tượng răng mọc thưa, cụ thể là:

Do Bẩm Sinh

  • Thiếu răng bẩm sinh: răng mọc thiếu, không đủ số lượng sẽ tạo ra khoảng trống gây ra tình trạng thưa răng.
  • Răng sữa mọc lệch sai vị trí mọc. Đối với nguyên nhân này, trẻ em khi thay răng có thể sẽ không còn hiện tượng mọc thưa.
  • Răng mọc ngược hay mọc ngầm dưới lợi: Răng không thể nhú lên bình thường như các răng khác. Chúng vô tình tạo các khoảng trống trên cung hàm làm cho răng bị thưa.
  • Răng khi phát triển có sự thay đổi, các răng không khít vào nhau

Do Thói Quen Sinh Hoạt

Các thói quen trong sinh hoạt là “kẻ thù” tiềm tàng gây nên tình trạng răng thưa:

  • Dùng tăm xỉa răng
  • Đánh răng bằng lực mạnh
  • Những thói quen này lâu dần sẽ tạo nên những khoảng cách giữa hai răng, làm cho răng bị thưa.
  • Do các bệnh lý răng miệng khác, như sâu răng, viêm nha chu, viêm nướu hoặc tụt nướu,…

4. RĂNG BỊ THƯA PHẢI LÀM SAO?

Có 3 phương pháp làm giảm thưa răng đang được sử dụng nhiều nhất, cụ thể là:

Trám Răng

Trám răng là phương pháp dùng vật liệu trám nhân tạo để ốp vào thân răng, giúp răng to hơn và đóng kín khe hở giữa các răng.

Về ưu điểm, vật liệu thường được sử dụng trong trám răng là Composite. Vật liệu này có khả năng tùy chỉnh màu sắc theo màu răng thật. Thế nên hàm răng đạt được độ tự nhiên cao. Quá trình trám răng diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, chỉ khoảng 15 – 20 phút. Chi phí trám răng cũng khá “mềm”, phù hợp với khách hàng có mức thu nhập thấp hoặc trung bình.

Về nhược điểm, phương pháp trám chỉ có thể áp dụng với trường hợp răng hở ít, khe thưa nhỏ. Với răng thưa nhiều, các nha sĩ thường khuyên không nên áp dụng phương pháp trám, bởi nó sẽ làm mất thẩm mỹ của hàm răng. Ngoài ra, miếng trám chỉ ốp vào cạnh răng, nên sau một thời gian sử dụng miếng trám có thể bị rơi, bắt buộc phải trám lại. Sau thời gian, miếng trám cũng có thể mất dần tính thẩm mỹ, đổi màu trong quá trình ăn uống và tác động của nước bọt.

Bọc Răng Sứ

Bọc sứ là phương pháp sử dụng một mão răng giả có kích thước và màu sắc gần giống răng thật để bao bọc bên ngoài trụ răng.

Quy trình bọc sứ cho răng diễn ra như thế nào?

  • Bước 1: Chụp X-quang, thăm khám và sửa soạn nếu răng xuất hiện hư tổn
  • Bước 2: Mài chỉnh răng nhỏ lại để có thể gắn mão răng
  • Bước 3: Lấy dấu răng bằng một loại silicone chuyên dụng trong nha khoa để thiết kế chiếc răng phù hợp với từng khách hàng.
  • Bước 4: Gắn răng sứ.

Ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Bọc Răng Sứ

Về ưu điểm, thời gian sử dụng của răng sứ là tương đối dài, khoảng 10 – 25 năm tuỳ thuộc vào chất lượng răng và khả năng chăm sóc. Chi phí bọc răng sứ nhỉnh hơn so với trám răng, tuy vậy vẫn tương đối thấp (dao động trong khoảng 1 – 4,5 triệu đồng / răng), phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng.

Về nhược điểm, để mão sứ lắp vào răng thật, răng thật bắt buộc phải bị mài bớt. Do đó, răng thường sẽ yếu đi. Răng sứ không khớp với trụ răng cũng có thể gây ra các bệnh nguy hiểm về răng miệng do vi khuẩn tấn công.

5. NIỀNG RĂNG THẨM MỸ

Theo các bác sĩ, niềng răng được xem là giải pháp khắc phục răng thưa hiệu quả. Đây là phương pháp triệt để nhất trong tất cả các phương pháp khắc phục răng thưa hiện nay. Niềng răng có thể khắc phục hoàn toàn mọi khuyết điểm răng từ đơn giản tới phức tạp như răng thưa ở khoảng cách hơn, răng vừa thưa vừa lệch hoặc hô, vẩu,… Niềng răng hoạt động bằng cách sử dụng khí cụ chuyên dụng để dịch chuyển các răng khít lại với nhau.

Ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Niềng Răng

Về ưu điểm, thời gian sử dụng sau niềng là vĩnh viễn. Răng thật không bị xâm lấn nên rất chắc khỏe. Bên cạnh đó, niềng răng có thể khắc phục da dạng nhược điểm răng miệng, mang lại hàm răng đều đẹp nhất. Đồng thời có thể định hình cả khớp cắn và cấu trúc khuôn mặt.

Tuy nhiên, thời gian niềng răng thường lâu hơn so với các phương pháp khác, do răng cần có thời gian để dịch chuyển về đúng vị trí. Thông thường, thời gian niềng dao động từ 18 tới 30 tháng. Quá trình niềng cũng có thể gây ra nhiều đau đớn và bất tiện cho người niềng, kém thẩm mỹ và e ngại khi giao tiếp. Bên cạnh đó, chi phí niềng răng là một con số đáng cân nhắc với nhiều người.

Các Phương Pháp Niềng Răng Phổ Biến

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp niềng răng đang được áp dụng, tạo ra nhiều cơ hội lựa chọn cho người có nhu cầu sử dụng:

  • Niềng răng có mắc cài gồm niềng răng mắc cài kim loại, mắc cài sứ và mắc cài mặt trong.  Dây cung cài được làm bằng thép không gỉ cứng chắc, thường mang tới hiệu quả về mặt thời gian niềng nhanh nhất. Tuy nhiên, niềng răng mắc cài kim loại và mắc cài sứ có nhược điểm mất thẩm mỹ. Và khó vệ sinh răng miệng trong quá trình niềng.
  • Niềng răng không mắc cài (niềng răng bằng khay trong suốt) sử dụng những cặp khay niềng gắn trực tiếp lên răng. Phương pháp này đạt được tính thẩm mỹ cao, ngày càng được nhiều người sử dụng.

Như vậy, đối với thắc mắc răng bị thưa phải làm sao, người đọc có thể cân nhắc những lựa chọn nắn chỉnh răng trên để tìm kiếm phương pháp thích hợp và hiệu quả nhất cho chính mình.

6. NÊN CHỈNH RĂNG THƯA Ở ĐÂU?

Cùng với sự phát triển của khoa học – kỹ thuật và nhu cầu xử lý các vấn đề về răng miệng. Các trung tâm nha khoa ngày càng được mở rộng, khẳng định vai trò của mình trong việc lấy lại sự tự tin và sức khỏe cho khách hàng.

Một trong những điểm đến tin cậy tại BÌNH DƯƠNG cho mọi vấn đề về răng miệng là Nha Khoa Việt Nha Bình Dương.

7. NHA KHOA VIỆT NHA BÌNH DƯƠNG CHỈNH RĂNG THƯA CÓ TỐT KHÔNG?

Chúng tôi phục vụ khách hàng với tất cả lòng nhiệt huyết, chu đáo và sự tận tâm để khách hàng cảm thấy hài lòng. Ưu điểm vượt trội của Nha Khoa Việt Nha Bình Dương là được vận hành bởi đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm trong mọi vấn đề về răng miệng. Nha Khoa Việt Nha Bình Dương thực hiện mọi kỹ thuật về răng miệng từ đơn giản tới phức tạp, với độ chính xác cao, đảm bảo độ hài lòng cao cho khách hàng.

Bên cạnh đó, trang website của Nha Khoa Việt Nha Bình Dương cũng được đầu tư kỹ lưỡng. Cùng với đó là những nội dung phong phú và hữu ích. Người đọc có thể tìm thấy các thông tin chuyên sâu và đáng tin cậy về mọi biểu hiện bệnh lý đối với răng miệng. Nha Khoa Việt Nha Bình Dương luôn đảm bảo khách hàng có được những trải nghiệm hài lòng, ngay từ những công đoạn tìm hiểu đầu tiên về triệu chứng mình gặp phải.

8. LỜI KẾT

Với phương châm “Nụ Cười Luôn Tỏa Sáng” : Tiêu chí hoạt động của Nha Khoa Việt Nha Bình Dương dựa trên mối quan tâm chân thật về tình trạng của khách hàng. Bởi vậy, Nha Khoa Việt Nha Bình Dương là một lựa chọn hoàn hảo cho những ai đang gặp phải các triệu chứng về sức khỏe răng miệng với mong muốn tìm được liệu trình điều trị hiệu quả & chi phí hợp và tìm kiếm sự điều trị hiệu quả với chi phí hợp lý. Nếu bạn đang có bất cứ thắc mắc gì về câu hỏi: Răng bị thưa phải làm sao ? Hãy liên hệ với Nha Khoa Việt Nha Bình Dương qua số điện thoại: 093 745 4444 nhé!

VÌ SAO RĂNG MỌC NHIỀU VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

  1. MỌC THỪA RĂNG LÀ BỆNH GÌ?

Mọc thừa răng là một tình trạng răng miệng khi số lượng răng của bạn trở nên quá nhiều. Số lượng tiêu chuẩn của răng sữa là 20 chiếc và răng vĩnh viễn là 32 chiếc. Tình trạng này có thể xuất hiện ở bất kỳ phần nào trong bộ răng và có thể ảnh hưởng đến bất kỳ cơ quan nào trong miệng. Răng sữa chính là chiếc răng đầu tiên mọc trong miệng, thường ở trẻ em độ tuổi 36 tháng và rụng dần vào khoảng 12 tuổi. Răng vĩnh viễn sau đó sẽ thay thế chỗ của răng sữa và thường mọc ra hết trong khoảng thời gian người đó đạt 21 tuổi. Một người gặp tình trạng có nhiều hơn 20 chiếc răng sữa hoặc nhiều hơn 32 răng vĩnh viễn gọi là mọc thừa răng. Những chiếc răng bổ sung đó được gọi là răng thừa.

Răng mọc thừa phổ biến nhất là răng vĩnh viễn và răng cửa trước ở hàm trên. Răng mọc thừa nhiều thứ hai chính là bốn chiếc răng hàm.

  1. TRIỆU CHỨNG THƯỜNG GẶP

Những Dấu Hiệu Và Triệu Chứng Của Bệnh Mọc Thừa Răng Là Gì?

Đau và sốt là những triệu chứng phổ biến nhất của bệnh mọc thừa răng.

Bệnh này được phân thành bốn nhóm dựa trên hình dáng và vị trí, bao gồm:

  • Dạng hình nón. Loại này mọc ở vị trí răng cửa của hàm trên;
  • Dạng củ. Loại này mọc ở vị trí răng cửa của hàm trên và có hai hoặc nhiều chỗ lồi lỏm hoặc chỏm. Đây là trường hợp hiếm và thường mọc theo cặp;
  • Dạng răng phụ. Loại này mọc kế bên chiếc răng cửa hoặc đôi khi mọc ở phía sau răng cửa;
  • Dạng u răng. Đây là một loại răng bất thường. Bác sĩ mô tả loại này như một loại tụ máu hoặc khối u. Bệnh này liên quan đến khoảng cách biểu mô và trung mô đến điểm hình thành men răng và ngà răng nhưng thường rất khó nhận biết. U răng có thể đạt đến một kích thước nhất định và gây cản trở sự phát triển của răng trong khu vực lân cận.

Các vị trí mọc thừa răng phổ biến nhất là ở phía trước hàm nhưng thỉnh thoảng cũng ở phía sau hàm.

OLYMPUS DIGITAL CAMERA

  1. KHI NÀO BẠN CẦN PHẢI GẶP BÁC SĨ?

Bạn phải đi gặp bác sĩ khám ngay lập tức nếu bạn gặp những triệu chứng.

Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nêu trên hoặc có bất kỳ câu hỏi, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn. Cơ địa của mỗi người là khác nhau. Vì vậy, hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn được phương án thích hợp nhất.

hội chứng khác. Nhiều răng thừa không bao giờ nhú lên nhưng chúng gây cản trở cho các răng gần đó khiến cho những chiếc răng này không thể nhú lên hoặc gây ra các vấn đề răng hoặc cấu trúc răng khác. Mọc thừa răng ở khu vực răng hàm là dạng hiếm nhất. Bác sĩ thường sử dụng phương pháp chụp X-quang răng để chẩn đoán bệnh mọc thừa răng.

  1. ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của chuyên viên y tế, vậy nên tốt nhất là bạ hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Những kĩ thuật y tế nào được dùng để chẩn đoán bệnh mọc thừa răng?

Thỉnh thoảng, răng mọc quá số lượng thường không có triệu chứng và có thể được phát hiện tình cờ khi khám X-quang. Chi tiết bệnh sử, kiểm tra lâm sàng, điều tra kỹ lưỡng, chẩn đoán sớm và điều trị thích hợp là điều bắt buộc phải làm khi chẩn đoán bệnh mọc thừa răng. Bác sĩ có thể phát hiện răng ngầm khi kiểm tra X-quang. Đôi khi, các bác sĩ có thể nghi ngờ bạn bị mắc phải bệnh răng mọc thừa trong trường hợp răng không mọc được, răng sữa xuất hiện, khe hở răng rộng và thừa răng. Kỹ thuật chụp X-quang song song và hình ảnh tổng thể để kiểm tra khớp hàm trước và khu vực xung quanh các chân răng là phương pháp hữu ích nhất để xác định rõ vị trí răng mọc thừa. Gần đây, bác sĩ cũng sử dụng phương pháp chụp cắt lớp vi tính để phát hiện răng thừa.

Những Phương Pháp Nào Dùng Để Điều Trị Bệnh Mọc Thừa Răng?

Điều trị tùy thuộc vào loại, vị trí, tác động hoặc nguy cơ tác động của răng mọc thừa đến răng kế cận. Việc kiểm soát răng mọc thừa nên là một phần của kế hoạch điều trị toàn diện chứ không tách biệt. Phương pháp điều trị bệnh răng mọc thừa bao gồm:

Chỉ định loại bỏ răng mọc thừa

Bác sĩ sẽ khuyến cáo loại bỏ các răng mọc thừa khi bạn nằm trong các trường hợp sau:

  • Răng cửa mọc chậm hoặc bị di dời;
  • Có bệnh lý liên quan;
  • Cần chỉnh nha răng cửa ở gần các răng mọc thừa;
  • Răng mọc thừa làm tổn hại xương ổ răng thứ cấp ghép trong môi và vòm miệng bệnh nhân hở hàm ếch;
  • Các răng trong xương được chỉ định cấy ghép;
  • Răng thừa tự mọc lên;
  • Phần răng cửa ở trung tâm bị trì hoãn hoặc không mọc được.

Chỉ định giám sát nhưng không loại bỏ răng mọc thừa

Nhổ răng không phải lúc nào cũng là phương pháp điều trị tốt cho răng mọc thừa. Bác sĩ có thể theo dõi mà không cần loại bỏ nếu bạn nằm trong các trường hợp sau:

  • Các răng liên quan mọc đạt yêu cầu;
  • Không cần điều trị chỉnh hình răng;
  • Không có bệnh lý liên quan;
  • Việc nhổ răng gây tổn hại đến các răng liên quan.

TẠI SAO RĂNG BỊ NỨT? CÁCH KHẮC PHỤC RĂNG NỨT NHƯ THẾ NÀO?

Tình trạng răng bị rạn nứt gây ra những rắc rối trong ăn nhai và làm giảm thẩm mỹ của hàm răng. Vì vậy, hãy tìm hiểu nguyên nhân khiến răng bị nứt và phương pháp điều trị hiệu quả nhất để khắc phục các vấn đề trên nhé!

  1. TẠI SAO RĂNG BỊ NỨT

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng răng bị nứt, nứt dọc thân răng, nứt chân răng,…Dưới đây là những nguyên nhân được các chuyên gia tổng hợp:

+ Nứt răng do va đập: Đây là nguyên nhân chủ yếu làm nứt dọc thân răng. Có thể bạn đã vô tình bị té ngã khiến răng bị đập vào những vật cứng. Nếu lực tác động mạnh, răng có thể sẽ bị vỡ làm đôi hoặc tách thành 2 phần riêng biệt.

+ Do thói quen xấu: Những thói quen thường ngày tưởng chừng như đơn giản lại gây ra những vấn đề nghiêm trọng như nứt vỡ răng, thậm chí còn ảnh hưởng đến xương hàm. Những thói quen thường ngày bao gồm nhai đá, dùng răng để mở nắp bia, cắn càng cua, ăn đồ nóng lạnh bất thường,… sẽ làm răng bị yếu đi, lâu dần chân răng sẽ bị lão hóa trước tuổi dẫn đến vỡ chân răng và có thể là bị mất răng.

+ Nguyên nhân khác: Nứt răng có thể xảy ra trong các trường hợp như nghiến răng quá nhiều vào ban đêm, điều trị tủy, men răng yếu, mắc bệnh lý sâu răng,… Khi đó, răng bị yếu nên dễ vỡ nứt hơn răng khỏe mạnh bình thường.

  1. RĂNG NỨT VỠ CÓ THỂ TỰ LÀNH LẠI KHÔNG?

Các răng không có khả năng tự chữa lành như vết thương ở da, xương,…Vì vậy một chiếc răng bị nứt vỡ sẽ không thể lành lại như ban đầu được.

Răng nứt không tự lành lại gây ra nhiều ảnh hưởng trong quá trình sinh hoạt của bạn:

+ Răng bị ê buốt kéo dài

+ Răng yếu đi khi vết nứt ngày càng lớn hơn.

+ Vết nứt lớn có thể làm lộ ngà và tủy gây ra đau đớn, khó chịu. Khe hở sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào tủy răng gây ra biến chứng nhiễm trùng răng.

Với những trường hợp nghiêm trọng hơn có thể tác động đến mạch máu và xương gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì vậy hãy điều trị kịp thời bằng những phương pháp thích hợp tại nha khoa để tránh xảy ra những vấn đề không mong muốn.

răng cửa có vết nứt có sao không

  1. KHẮC PHỤC RĂNG NỨT HIỆU QUẢ TẠI NHA KHOA

Khi thăm khám tại nha khoa, bạn sẽ được tư vấn các phương pháp điều trị thích hợp. Trong trường hợp răng nứt nhẹ không ảnh hưởng đến thẩm mỹ và quá trình ăn nhai thì bác sĩ có thể sẽ khuyên bạn chăm sóc răng miệng và không cần đến sự tác động của các biện pháp nha khoa. Nhưng bạn sẽ phải theo dõi thường xuyên tình trạng răng nứt để có thể điều trị kịp thời nếu có tiến triển nặng hơn.

Nhưng nếu vết nứt lớn gây ra đau đớn và ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt hàng ngày thì bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp với mức độ nứt vỡ, cũng như vị trí và triệu chứng răng miệng của bạn.

3.1 Hàn Trám Răng

Phương pháp này hàn trám lại vết nứt bằng vật liệu composite hoặc sứ với khả năng lấp đầy và khôi phục vẻ ngoài và chức năng ăn nhai của nó.

Để thực hiện hàn trám, bác sĩ sẽ vệ sinh răng miệng cho bạn, tạo hình chất trám và hóa hóa cứng bằng tia Laser chuyên dụng. Kỹ thuật này khá đơn giản nên quá trình khôi phục răng sẽ diễn ra nhanh chóng và hiệu quả.

3.2 Bọc Răng Sứ

Đây là phương pháp được áp dụng rất phổ biến trong nha khoa giúp khôi phục những chiếc răng bị nứt gãy một cách hoàn hảo.

Khi thực hiện bọc răng sứ, bác sĩ sẽ mài bớt men răng bên ngoài răng nứt để nhường chỗ cho mão răng sứ bọc bên ngoài răng thật. Răng sứ được thiết kế theo hình dạng răng thật đảm bảo tính thẩm mỹ và khả năng cảm nhận thức ăn như thật.

Trong trường hợp răng bị nứt vỡ đến tủy răng, bác sĩ sẽ phải loại bỏ tủy hư trước khi tiến hành bọc răng sứ để ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng răng.

3.3 Nhổ Răng

Bác sĩ sẽ chỉ định nhổ răng nếu răng bị hư hỏng nghiêm trọng vào đến tủy răng và các dây thần kinh. Khi đó răng không thể phục hồi được và việc nhổ răng sẽ giúp tránh được các tình trạng viêm nhiễm và không gây hại đến các răng còn lại.

Đồng thời, để ngăn ngừa biến chứng mất răng bạn nên trồng răng Implant để khôi phục thẩm mỹ và chức năng ăn nhai. Khi đó, vấn đề tiêu xương do mất răng cũng sẽ được ngăn chặn hoàn toàn.

Trên đây là những thông tin chúng tôi muốn chia sẻ với các bạn với hy vọng  bạn có thể hiểu rõ tình trạng răng nứt và biết cách khắc phục hiệu quả nếu gặp phải tình trạng này. Nếu còn thắc mắc, hãy liên hệ 093 745 4444 để chúng tôi giải đáp cho bạn nhé!

 

VÌ SAO RĂNG BỊ Ố VÀNG, NHIỄM MÀU ? NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ NHƯ THẾ NÀO?

Răng bị ố vàng, nhiễm màu là điều khá phổ biến, khiến cho biết bao nụ cười Việt không còn tỏa sáng và tự tin làm những điều mình thích nữa. Có rất nhiều nguyên nhân khiến răng bị vàng, khiến cho nhiều người bệnh luôn trong trạng thái hoang mang nếu không có kiến thức về vấn đề này, dẫn đến việc tìm phương án giải quyết cũng mơ hồ, không chính xác. Tuy đơn giản nhưng răng vàng đôi khi còn chính là biểu hiện của các căn bệnh nghiêm trọng cho sức khỏe của bạn. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông qua bài viết sau đây, tìm hiểu về nguyên nhân, cách giải quyết khi răng vàng nhé!

  1. HIỆN TƯỢNG RĂNG BỊ Ố VÀNG, NHIỄM MÀU

Răng vàng, chuyển màu khó coi là trường hợp mà răng của bạn chuyển sang màu ngà hoặc màu vàng, nâu đen. Tình trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bên ngoài hay bên trong. Nếu là yếu tố bên ngoài, sẽ chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, chỉ cần thay đổi cách sinh hoạt, còn nếu là yếu tố bên trong, bạn sẽ phải bị răng vàng trong thời gian dài và chỉ có thể giảm thiểu khi chữa trị được dứt điểm nguyên nhân thực sự.

  1. RĂNG BỊ Ố VÀNG, NHIỄM MÀU DO BỊ NHIỄM TETRACYCLINE LÀ GÌ?

Tetracycline là một loại kháng sinh dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, nhưng lại gây thiểu sản men răng, ức chế sự phát triển của xương, làm răng bị đổi màu. Nếu phụ nữ đang mang thai và trẻ em dưới 8 tuổi sử dụng loại thuốc này, thì rất dễ làm răng bị đổi sang màu sậm.

Mức độ nhiễm màu sẽ phụ thuộc vào thời gian, liều lượng sử dụng mà răng sẽ đổi sang màu: vàng, nâu, tím hoặc xám xanh… trên một vùng răng nào đó.

Trường hợp răng nhiễm kháng sinh quá nặng, còn làm men răng yếu đi, trên thân răng sẽ xuất hiện những lỗ nhỏ li ti, vi khuẩn dễ tấn công qua đó, gây sâu răng và mắc phải một số bệnh răng miệng, nguy hiểm hơn là bị gãy mất răng do răng dần bị yếu đi.

  1. RĂNG BỊ Ố VÀNG, NHIỄM MÀU DO BỊ NHIỄM FLOUR LÀ GÌ?

Răng nhiễm fluor là bệnh lý về răng miệng, do dư thừa fluor gây ra, ảnh hưởng đến men răng. Biểu hiện của răng khi bị nhiễm fluor là: trên bề mặt xuất hiện màu trắng đục, làm cho màu răng không đều, nếu bị nhiễm nặng hơn, fluor sẽ ăn sâu vào răng, làm bề mặt răng có lỗ nhỏ, gồ ghề và chuyển sang màu vàng ố.

  1. CÁC NGUYÊN NHÂN KHÁC LÀM CHO RĂNG BỊ Ố VÀNG VÀ NHIỄM MÀU

Răng bị ố vàng, nhiễm màu có thể do những nguyên nhân sau đây:

  • Cấu trúc men răng yếu làm răng vàng ố, do di truyền từ ông bà, cha mẹ hoặc những người thân trong gia đình…
  • Răng nhiễm màu do sử dụng thuốc kháng sinh Tetracycline, khi người mẹ đang trong giai đoạn mang thai hoặc trẻ em dưới 8 tuổi.
  • Răng ố vàng, nhiễm màu do sử dụng những loại thực phẩm nhiễm màu như: trà, cà phê…hoặc vệ sinh răng miệng không đúng cách, làm vi khuẩn, mảng bám…gây ra các bệnh lý răng miệng nguy hiểm, khiến cho màu răng bị thay đổi.
  • Thông thường, khi men răng yếu dần, răng sẽ ngả vàng theo thời gian, để lộ ra ngà răng. Để ngăn ngừa sự hư tổn của men răng, bạn nên dùng ống hút để uống các loại nước có chứa gas, axit…Hạn chế ăn đồ ăn nhiều axit, chải răng thường xuyên và dùng chỉ nha, nước súc miệng hàng ngày để có hơi thở thơm tho, đồng thời làm sạch mảng bám trên răng.
  • Ngoài ra, răng ố vàng còn là dấu hiệu của những bệnh lý liên quan đến: đường hô hấp, đái tháo đường, tim mạch… Vì thế, cần chú ý đến màu sắc của răng, để có thể nhận biết tình hình sức khỏe, cũng như những bệnh lý nguy hiểm có thể gặp phải.
  1. CÁCH KHẮC PHỤC RĂNG Ố VÀNG, NHIỄM MÀU

Răng ố vàng, răng nhiễm tetracycline, răng nhiễm Fluor …khiến bạn mất đi sự tự tin khi giao tiếp. Vì thế, việc khắc phục tình trạng này là rất cần thiết.

Hiện nay, có rất nhiều biện pháp thay đổi màu răng vàng ố, giúp răng trắng sáng hơn. Cách xử lý răng vàng ố, nhiễm màu sẽ phụ thuộc vào mức độ nhiễm màu răng nặng hay nhẹ. Từ đó, bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị riêng.

  1. RĂNG BỊ NHIỄM TETRACYCLINE CÓ TẨY TRẮNG ĐƯỢC KHÔNG?

Các cách để thay đổi màu răng bị ố vàng hay nhiễm Tetracycline…hiện nay đều mang lại hiệu quả tốt. Tuy nhiên, công nghệ tẩy trắng răng đang được các bác sĩ đánh giá là công nghệ hiện đại và mang lại hiệu quả cao.

Trường hợp những răng chỉ bị nhiễm màu Tetracycline nhẹ, có thể khắc phục bằng phương pháp tẩy trắng răng. Phương pháp tẩy răng này là sự kết hợp giữa chất tẩy trắng răng với với năng lượng ánh sáng, tạo ra phản ứng oxy hóa để cắt đứt những chuỗi protein tạo màu trên răng, làm răng trắng hơn so với răng bị nhiễm màu.

Với ánh sáng từ đèn đã được cải tiến, chiếu trực tiếp vào răng, kết hợp với thuốc tẩy trắng được chế tác riêng cho loại đèn này, sẽ mang đến những ưu điểm vượt trội trong quá trình tẩy răng.

Quy trình tẩy trắng răng vàng ố, nhiễm màu đã được nghiên cứu kỹ lưỡng và được thử nghiệm, đạt tiêu chuẩn an toàn quốc tế. Trong quá trình tẩy răng, bạn sẽ không cảm thấy đau nhức, ê buốt, khó chịu trong suốt thời gian tẩy răng và sau khi kết thúc.

Tẩy trắng răng là một quy trình đơn giản, chỉ mất thời gian ngắn, nhưng mang lại hiệu quả cao và được duy trì lâu dài nhiều năm về sau, nếu được vệ sinh và giữ gìn theo hướng dẫn của bác sĩ.

Tuy nhiên, giải pháp tẩy trắng răng chỉ phù hợp với các răng bị ố vàng, xỉn màu ở mức độ nhẹ như: vệ sinh răng chưa đúng cách, chưa loại bỏ hết mảng bám trên răng, ăn thức ăn dễ nhiễm màu răng…ở mức độ nặng hơn cần áp dụng phương pháp khác để khắc phục màu răng.

Đồng thời, phương pháp này chỉ nên thực hiện khi: men răng khỏe mạnh, răng chưa bị mài mòn, sức khỏe răng miệng tốt, không mắc bệnh lý răng miệng cũng như các bệnh mãn tính, gây ảnh hưởng đến sức khỏe.

MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CẦN CÂN NHẮC KHI TẨY TRẮNG RĂNG:

  • Phụ nữ đang mang thai và cho con bú vì hóa chất trong thuốc tẩy trắng có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và em bé.
  • Trẻ em dưới 16 tuổi không nên tẩy răng vì dễ bị kích ứng tủy và người cao tuổi có bệnh mãn tính sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe cả cơ thể.
  • Những người dị ứng thuốc tẩy trắng, bị mòn răng…tuyệt đối không được tẩy răng. Vì thế, bạn cần cân nhắc thật kỹ trước khi quyết định tẩy răng.

VỚI RĂNG VÀNG Ố, NHIỄM MÀU TETRACYCLINE NẶNG:

Những trường hợp răng bị nhiễm màu nặng, sẽ có lỗ nhỏ, gồ ghề…trông rất mất thẩm mỹ. Lúc này, tẩy răng bằng thuốc tẩy sẽ không mang lại hiệu quả vì đã bị ảnh hưởng vào sâu bên trong răng. Cách để điều trị răng nhiễm màu là áp dụng phương pháp bọc răng sứ để phục hình cho rang, mới mang lại hiệu quả.

Bọc răng sứ là cách điều trị răng bị nhiễm màu, bằng cách sử dụng những mão răng sứ phục hình bên ngoài cùi răng thật, để tạo ra một răng mới thẩm mỹ và tự nhiên, giống y như răng thật. Ngoài ra, răng sứ còn có khả năng bảo vệ răng thật bên trong, tránh những được những bệnh lý răng miệng.

Điều trị răng bị nhiễm Tetracycline bằng phương pháp bọc răng sứ, sẽ mang đến nhiều ưu điểm nổi trội như: Răng đẹp tự nhiên, độ thẩm mỹ cao như răng thật, độ bền cao, giúp bạn thoải mái khi ăn uống. Bọc răng sứ sẽ giúp chỉnh răng về đúng vị trí trên cung hàm, khớp cắn chuẩn hơn, thời gian điều trị nhanh chóng, tuổi thọ của răng được kéo dài từ 10 đến 20 năm nếu được chăm sóc tốt.

Bọc răng sứ (với những răng nhiễm màu bị hô, móm,…) để vừa mang lại vẻ ngoài trắng sáng và tự nhiên cho hàm răng bị nhiễm màu Fluor, lại vừa điều chỉnh lại khớp cắn cho những trường hợp răng bị hô, móm …nhẹ

Ngoài bọc răng sứ, bác sĩ sẽ tư vấn thêm phương pháp dán sứ veneer để bạn lựa chọn. Phương pháp này có nhiều ưu điểm là không phải mài nhỏ răng nên có thể bảo tồn răng gốc tối đa, và không gây tổn thương cho tủy răng. Dán sứ verneer phù hợp với những hàm răng đã khá đều và không quá lệch lạc.

Bác sĩ thực hiện dán sứ veneer chỉ mài nhẹ răng để lấy độ nhám, sau đó đặt mặt dán sứ lên trên, cố định lại bằng keo dán Nha khoa chuyên biệt là hoàn thành.

Liên hệ ngay với Nha Khoa Việt Nha Bình Dương để được tư vấn miễn phí

Hotline: 0937 745 4444 – 0932 363 445

Website : http://nhakhoavietnha.net/

NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH NHA CHU

I. NHA CHU LÀ GÌ?

Nha chu là tổ chức xung quanh răng có chức năng chống đỡ, lưu giữ răng trong xương. Một răng lành mạnh thường được giữ trong xương hàm bởi: xương ổ răng, dây chằng và nướu răng. Nướu ôm sát lấy răng để che chở các mô dễ nhạy cảm bên dưới ngăn ngừa không cho vi khuẩn xâm nhập làm hại răng. Nướu tốt là nền tảng cho hàm răng tốt.

Bệnh nha chu là gì? Bệnh nha chu là bệnh của các tổ chức xung quanh răng. Bệnh nha chu xuất hiện sớm và phổ biến chỉ đứng sau bệnh sâu răng,bệnh thường xuất hiện trên nhiều răng và hậu quả làm mất hàng loạt các răng ở những người trên 40 tuổi có ý thức vệ sinh răng miệng kém

II. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH

Nguyên nhân chính của bệnh nha chu là do tình trạng vệ sinh răng miệng kém tạo điều kiện cho các mảng bám vi khuẩn tồn đọng trên răng-lợi (nướu) lâu ngày sẽ gây viêm nướu răng. Theo thời gian, mảng bám răng bị vôi hóa (cứng dần) thành vôi răng (còn gọi là cao răng). Khi ấy nướu sẽ bị viêm nặng hơn, bệnh chuyển sang giai đoạn viêm nha chu. Bệnh sẽ tiến triển rất nhanh nếu cơ thể có một bệnh toàn thân nào đó làm giảm sức đề kháng của cơ thể.

III. DẤU HIỆU CỦA BỆNH NHA CHU

– Khi tình trạng vệ sinh răng miệng không sạch, có nhiều mảng bám vi khuẩn lắng đọng nhiều trên rãnh lợi, kẽ răng lâu ngày làm cho lợi bị viêm, sưng phồng, chảy máu làm lung lay một hay nhiều răng.

– Khi lợi bị viêm, nhiễm trùng thường có màu đỏ sậm, căng phồng dễ chảy máu khi ăn, nhai hay chải răng. Khi lợi bị viêm, mô lợi trở nên lỏng lẻo thay vì bám chặt vào chân răng, lúc này sẽ rất dễ bị giắt thức ăn khi ăn, nhai.

– Quan sát thì thấy có nhiều mảng bám và vôi răng. Nếu mảng bám vi khuẩn bám trên răng lâu ngày sẽ trở nên cứng nhắc được gọi là vôi răng hay đá răng. Khi ăn các mảng bám sẽ dễ dàng tích tụ và bám trên lớp vôi răng hơn làm cho lớp vôi răng càng trở nên dầy thêm và làm cho tình trạng viêm lợi càng trở nên trầm trọng. Trong điều kiện bình thường,nếu không vệ sinh răng lợi sạch sẽ thì 24 giờ sau khi tụ tập các mảng bám sẽ cứng lại tạo thành vôi răng mới và cứ thế nếu không chải răng sạch sẽ,thường xuyên kỹ lưỡng thì cứ thế lớp vôi răng càng dày lên.

– Tóm lại các biểu hiện của bệnh nha chu được tóm tắt bằng những dấu hiệu sau:

+ Lợi bị chảy máu khi chải răng

+ Lợi sưng đỏ dễ chảy máu

+ Vôi răng đóng ở cổ răng

+ Hơi thở hôi

+ Ấn vào nướu thấy mủ chảy ra

+ Cảm giác không bình thường khi ăn nhai

+ Răng lung lay

+ Răng bị di lệch làm cho các răng bị thua ra

IV. DIỄN TIẾN CỦA BỆNH

Bệnh tiến triển rất thầm lặng nên người bệnh thường ít chú ý. Các nướu bị sưng to rồi tự xẹp xuống làm người bệnh lầm tưởng là bệnh tự lành. Cứ thế, nếu bệnh nhân không điều trị kịp thời thì lớp mô nâng đỡ răng, dây chằng sẽ bị phá hủy và làm tiêu xương ổ răng, răng bị lung lay và cuối cùng sẽ mất răng dù răng còn nguyên vẹn, không bị sâu.

1. Diến Tiến

Bệnh nha chu là bệnh xuất hiện rất sớm, ở nhiều nhóm tuổi khác nhau không phân biệt nam hay nữ và bệnh thường tiến triển nặng hơn ở người nhiều tuổi có tình trạng vệ sinh răng miệng kém,bệnh thường trải qua 4 giai đoạn chính.

a. Vôi răng (cao răng),mảng bám vi khuẩn bám ở cổ răng.viền lợi,kẽ răng sẽ kích thích nướu gây viêm lợi.

b. Lợi bị viêm sưng phồng làm lợi dễ chảy máu khi ăn nhai.

c. Nếu không điều trị tình trạng viêm nhiễm sẽ lan rộng tạo thành túi nha chu chứa vi khuẩn và mủ.

d. Cuối cùng sẽ phá huỷ xương ổ răng, tụt lợi, răng lung lay và bị rụng đi.

2. Các Dạng Của Bệnh Nha Chu

Bệnh nha chu được phân thành 2 nhóm bệnh chính:

– Bệnh viêm lợi: Viêm lợi thông thường,viêm lợi tuổi dậy thì,viêm nướu triển dưỡng…

– Bệnh viêm nha chu: Viêm nha chu thanh thiếu niên,viêm nha chu người lớn tuổi.

V. BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG

Chúng ta biết rằng bệnh nha chu có khả năng xuất hiện rất sớm, tỉ lệ mắc bệnh rất cao. Nguyên nhân gây bệnh nha chu chủ yếu là do vi khuẩn gây nên (chiếm đa số), do đó muốn phòng trách bệnh nha chu điều quan trọng cần phải:

1. Khi Bệnh Chưa Xảy Ra (Dự Phòng Cấp I)

– Chải răng đều đặn, thường xuyên, kỹ lưỡng hàng ngày sau mỗi khi ăn và tối trước khi đi ngủ giúp cho răng lợi sạch sẽ, không còn mảng bám tích tụ trên răng lợi.

– Nên ăn nhiều các loại trái cây tươi, rau xanh.

– Khám răng định kỳ và điều trị sớm khi có dấu hiệu bệnh nha chu.

Ngoài ra, chúng ta nên dùng chỉ tơ nha khoa để làm sạch kẽ răng, súc miệng hàng ngày với nước muối ấm pha loãng hay các dạng nước súc miệng giúp răng miệng sạch sẽ thơm tho.

2. Khi Bệnh Đã Xảy Ra (Dự Phòng Cấp II)

– Khi lợi bị viêm, việc chải răng đều đặn thường xuyên, kỹ lưỡng hàng ngày sau mỗi khi ăn và trước khi ngủ cần phải làm tích cực và thường xuyên hơn.

– Khi bệnh mới khởi phát nếu được hướng dẫn và chăm sóc tốt thì bệnh sẽ khỏi nhanh chóng giúp lợi trở lại bình thường.

– Khi bị vôi răng (cao răng),nên đi khám bác sĩ nha khoa để lấy sạch vôi răng và hướng dẫn cách giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ và việc chải răng luôn là công việc quan trọng hàng đầu giúp làm giảm và phòng trách sự tiến triển trầm trọng của bệnh.

– Nên ăn nhiều các loại trái cây tươi,rau xanh.

– Khám răng định kỳ và điều trị sớm khi có dấu hiệu bệnh nha chu.

NÊN NHỚ:

1. Lợi có chắc thì răng mới khoẻ.

2. Nếu chăm sóc răng – sớm và kỹ lưỡng chúng ta có thể giữ bộ răng chắc khoẻ suốt đời.

3. Chải răng kỹ lưỡng, sạch sẽ, đều đặn hàng ngày với kem đánh răng ngay mỗi khi ăn và tối trước khi ngủ là việc làm hết sức quan trọng, khoa học và hiệu quả nhất để phòng ngừa bệnh sâu răng và bệnh nha chu.

– Không chải răng bằng phương pháp chải ngang vì khó làm sạch được các mảng bám ở viền nướu, khe răng; mặt khác, dễ gây hại nướu và răng.

– Luôn dùng bàn chải mềm, khi chải răng ta chải theo chiều dọc từ viền nướu đến bờ cắn của răng. Bàn chải được đặt nghiêng sao cho có thể chải bờ viền giữa răng và nướu, lấy sạch các mảng bám ở viền nướu và khe răng.

– Bờ viền răng là nơi mảng bám hình thành đầu tiên, do đó phải đặc biệt chú ý đến nơi này.

5. Sử dụng chỉ tơ nha khoa để lấy đi các mảng bám, mảnh vụn thức ăn ở khe răng. Không nên dùng tăm xỉa răng đâm xọc qua các khe răng vì sẽ gây hở khe răng, gây chảy máu lâu dần sẽ đưa đến viêm nướu. Cần cẩn thận khi dùng tăm xỉa răng.

6. Khám răng định kỳ và thường xuyên tại phòng khám Nha Khoa để nha sĩ phát hiện bệnh và điều trị kịp thời.

Bệnh nha chu được phát hiện sớm sẽ điều trị được dễ dàng. Nếu không điều trị sớm, bệnh tiến triển nặng, việc điều trị sẽ khó khăn, phức tạp, tốn kém nhiều, kết quả ít khả quan.

VÌ SAO PHẢI CẠO VÔI RĂNG ĐỊNH KỲ ?

Vôi răng là gì ? Vì sao phải đi lấy vôi răng và các tác hại của vôi răng đối với sức khỏe răng miệng như thế nào… Đó hầu như là câu hỏi được rất nhiều người tìm kiếm hiện nay.. Ở bài viết sau đây Nha Khoa Việt Nha sẽ chỉ rõ cho các bạn thấy những tác hại của vôi răng đầy đủ nhất..

VÔI RĂNG LÀ GÌ ?

Vôi răng (cao răng)  là những mảng bám, mảnh vụn thực phẩm còn sót lại đã bị vôi hóa bởi vi khuẩn, muối canxi carbonat và calcium phosphate có trong nước bọt. Mảng bám, cặn vụn thức ăn thường lắng đọng thành lơp dày ở thân răng, nướu răng, có màu trắng đục hoặc vàng nấu gây mất thẩm mỹ và gây nhiều tổn hại đến răng miệng.

VÌ SAO PHẢI LẤY VÔI RĂNG ĐỊNH KỲ ?

Có hơn một lý do để bạn coi trọng việc lấy vôi răng định kỳ. Trước hết, nếu để lâu ngày vôi răng có thể gây viêm nướu. Vôi răng cũng là thủ phạm khiến cho hơi thở của bạn nặng mùi. Và đặc biệt là nó còn nguyên nhân chính dẫn đến bệnh viêm nha chu với những biếu hiện chẳng mấy dễ chịu như nướu sưng đỏ, dễ chảy máu, chảy mủ, tiêu xương ổ răng, răng lung lay và cuối cùng có thể dẫn đến rụng răng.

TÁC HẠI CỦA VIỆC KHÔNG CẠO VÔI RĂNG ?

  • Hơi thở nặng mùi.
  • Gây kích thích và tổn hại đến nướu răng. Mức độ nhẹ là viêm nướu: nướu sưng, đỏ, chảy máu.. Bệnh viêm nướu có thể phục hồi trở lại nếu như vôi răng được loại bỏ và duy trì vệ sinh răng miệng đúng cách.
  • Nếu viêm nướu không được điều trị, vôi răng hình thành nhiều và tồn tại dai dẳng có thể dẫn đến viêm nha chu, làm cho lợi mất chỗ bám dẫn đến càng ngày răng càng dài, để lộ ra vùng xương răng không được tổ chức quanh răng bảo bệ. Bệnh nhân sẽ thấy xuất hiện cảm giác ê buốt, khó chịu. Về lâu dài gây tổn hại xương ổ răng và các mô nha chu có tác dụng nâng đỡ và giữ ổn định răng trên cung hàm. Mô nha chu bị suy yếu, không thể giữ được răng, dẫn đến răng lung lay và hậu quả cuối cùng là  bị mất răng.
  • Làm răng bạn bị đổi màu.
  • Mảng bám tích tụ quá nhiều , dày và lâu ngày sẽ phá hủy men răng. Men răng bị tổn thương càng nặng thì nguy cơ sâu răng càng cao.
  • Tác nhân gây ra các bệnh ở miệng, ở họng như: viêm niêm mạc miệng, viêm họng, viêm amidan, lở miệng…

CẠO VÔI RĂNG NHIỀU CÓ TỐT HAY KHÔNG ?

Cạo vôi răng là phương pháp giúp làm sạch các mảng bám cứng ra khỏi bề mặt của nướu, mang lại nhiều lợi ích cho răng miệng. Tuy nhiên, việc lạm dụng lấy vôi răng nhiều lần có thể gây tổn thương răng. Do đó, bạn chỉ nên cạo cao răng theo định kỳ 3-6 tháng/lần. Ngoài ra, tùy theo sức khỏe răng miệng, mức độ hình thành vôi răng nhiều hay ít mà bác sĩ sẽ chỉ định thời gian nên lấy cao răng. Cụ thể:

  • Người có men răng láng bóng, sức khỏe răng miệng tốt, cao răng hình thành ít nên lấy cao răng khoảng 6 tháng/lần.
  • Người có men răng sần sùi, dễ tích tụ các mảng bám thức ăn dư thừa, thường xuyên uống trà, cà phê, hút thuốc nên lấy cao răng 3-4 tháng/lần.

 

Hy vọng qua bài viết trên đây các bạn sẽ hiểu biết rõ hơn về các tác hại của vôi răng đối với sức khỏe răng miệng của mình.. Ngoài ra nếu cần tư vấn, trao đổi hay lấy vôi răng tại Bình Dương các bạn có thể liên hệ trực tiếp đến Nha Khoa Việt Nha để các bác sĩ có thể thăm khám và đưa ra những lời khuyên tốt nhất!

Chúc các bạn luôn có sức khỏe tốt !

1 2 3 4 7